tem truy xuat nguon goc

tem truy xuat nguon goc

tem truy xuat nguon goc

Hotline:0236.628.4455

 

1.  THÔNG TIN CHUNG

Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm là gì ? 

Ngày nay, chúng ta dễ nhìn thấy hình ảnh mã số mã vạch trên sản phẩm hầu hết các sản phẩm lưu thông trên thị trường trở nên phổ biến. Tuy nhiên mã số mã vạch chỉ truy xuất được nguồn gốc sản phẩm của công ty nào, ở đâu chứ không thể truy xuất lý lịch của sản phẩm. Do đó việc truy xuất được lý lịch sản phẩm có ý nghĩa lớn và tạo lòng tin đối với khách hàng, đặc biệt đối với sản phẩm nông nghiệp, khi mà tình trạng sử dụng thuốc BVTV, phân bón hoặc chất tăng trọng một cách mất kiểm soát đối với các cơ sở chưa áp dụng GAP.

2. LỢI ÍCH ÁP DỤNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC

-   Tạo lý lịch cho từng lô sản phẩm bán ra thị trường.

-   Khách hàng có thể dễ dạng tra cứu lý lịch sản phẩm mà họ sử dụng, từ đó tạo niềm tin đối với sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp

-   Góp phần vào đảm bảo an toàn thực phẩm cho xã hội

-   Dễ dạng quản lý sản phẩm của nhà sản xuất

-   Điều kiện cần đối với sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý

3. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRÊN PRO-CHECK

Để triển khai xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc đúng chuẩn hiện hành, ViTEST thực hiện qua các bước sau: 

Bước 1: Đăng ký tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Tiếp nhận yêu cầu

Phân tích phân tích các yêu cầu từ phía khách hàng.

ViTEST tiến hành phân tích, hoặc trường hợp cần thiết sẽ tiến hành khảo sát  thực trạng về quy trình sản xuất sản phẩm từ trang trại đến khi sản phẩm ra thị trường, từ đó ViTEST tư vấn giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp với thực tế, đảm bảo tinh gọn nhưng đầy đủ.

Thương thảo ký hợp đồng.

Trên cơ sở các thông tin và khảo sát thực trạng, ViTEST sẽ lập kế hoạch triển khai dạng timesheet.

Bước 2: Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý truy xuất

Để vận hành một hệ thống truy xuất đúng chuẩn, cơ sở cần phải xây dựng các hệ thống kiểm soát sau đây

Thủ tục mã hoá (sẽ mã hoá nguyên liệu, xã định danh sản phẩm, bán hành phẩm...

Thủ tục truy xuất nguồn gốc;

Thủ tục sửa đổi cập nhật thay đổi thống.

Thủ tục ghi chép lưu trữ hồ sơ (sẽ tiến hành xây dựng biểu mẫu ghi chép, có thể sử dụng biểu mẫu nhật ký điện tử hoặc giấy tuy nhiên phải đảm bảo 1 bước trước và 1 bước sau). Sau khi xây dựng thành công các biểu mẫu truy xuất nguồn gốc cơ sở sẽ thực hiện nhập liệu cho từng công đoạn của từng lô sản phẩm.

Khi xây dựng hệ thống dữ liệu của biểu mẫu truy xuất nguồn gốc, doanh nghiệp cần ghi chép, lưu trữ đầy đủ các thông tin sau:

* Về lô sản xuất của sản phẩm

+ Tên sản phẩm

+ Số lô sản xuất

+ Số lượng sản phẩm của lô sản xuất

+ Ngày sản xuất của lô

+ Hạn sử dụng

+ Mã nhận diện sản phẩm (nếu có)

+ Thành phần chế biến lô sản phẩm: nêu đầy đủ tên, thông tin nguồn gốc đối với sản phẩm sản xuất trong nước, xuất xứ hàng hóa theo quy định đối với sản phẩm nhập khẩu.

+ Thông tin, nguồn gốc bao bì, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dùng để bao gói lô sản phẩm

Số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã xuất kho, còn tồn ở các kho của cơ sở sản xuất sản phẩm thực phẩm.

Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm thực phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.

* Đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm

Yêu cầu thông tin bao gồm:

+ Tên, địa chỉ của nhà cung cấp sản phẩm thực phẩm cho cơ sở kinh doanh.

+ Thông tin về loại sản phẩm, số lượng sản phẩm của lô sản phẩm đã nhập, đã bán và còn tồn ở kho cơ sở kinh doanh.

+ Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm thực phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.

Bước 3: Xây dựng hệ thống phần mềm, thiết kế in ấn tem

Dựa trên những thông tin doanh nghiệp cung cấp, các biểu mẫu truy xuất nguồn gốc đã được xây dựng và thống nhất, ViTEST sẽ thiết lập hệ thống phần mềm hệ thống truy xuất Pro-Check;

Phần mềm Pro-Check được thiết lập phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 12850:2019;

ViTEST tư vấn doanh nghiệp lựa chọn về những sản phẩm tem QR Code từ mẫu mã, kích thước, hình dáng, màu sắc,…

Hỗ trợ in tem hoặc doanh nghiệp có thể lựa chọn tự in ấn tem (phải trang bị máy in), tem có thể in trước và nhập dữ liệu sau để đảm bảo thuận tiện và kịp thời cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.

Bước 4: Bàn giao ứng dụng truy xuất và bản hướng dẫn sử dụng 

Sau khi chạy thử hoàn thiện, mẫu tem quét thử nghiệm, ViTEST sẽ bàn giao tài khoản truy xuất nguồn gốc doanh nghiệp kèm hướng dẫn sử dụng  tài khoản truy xuất nguồn gốc và tem cho doanh nghiệp như cách đăng nhập, kích hoạt tem.

Bước 5: Hoạt động và duy trì hoạt động

Kết quả và mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là dán tem lên sản phẩm. Việc quản lý truy xuất nguồn gốc là việc thực hiện thường xuyên và liên tục để tạo, lưu trữ dữ liệu. Định kỳ hoặc khi cần thiết ViTEST sẽ chủ động hoặc phối hợp doanh nghiệp bảo trì, nâng cấp hệ thống trong quá trình sử dụng để phù hợp với xu thế chung.

4. CÁC DẠNG TEM TRUY XUẤT NGUỒN GỐC

Dịch vụ tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm qua ứng dụng Pro-Check của ViTEST có 4 dạng:

• Dạng 1. Tem thông tin cố định: 

Khi quyét mã QR code sẽ hiển thị thông tin cố định của một loại sản phẩm, dạng này thông tin như mã số mã vạch GS1. Để quản lý số lượng bao gói bán ra sẽ được in tem và đánh mã số tem (mã này chỉ đánh để quản lý chứ không thể hiện khi quét Qr code), khi xuất bán doanh nghiệp phải theo dõi số seri với khách hàng tương ứng để truy xuất khi cần. Do đó, để có thể truy xuất được, cơ sở phải có dữ liệu quá trình sản xuất ghi chép bằng bản giấy qua các công đoạn và dữ liệu quá trình sản xuất này đảm bảo liên kết được với số seri từng tem.  

Code tem cố định

Ưu điểm: dạng này có thể in trực tiếp trên bao bì, ít tốn công dán hoặc có thể in dán tem cũng được. Khi in sẽ đánh mã số seri giả định để theo dõi.

Nhược điểm: do là code cố định nên có thể copy code và làm nhái sản phẩm.

• Dạng 2. Tem thông tin cố định, nhưng mỗi tem có seri và code duy nhất: 

Khi quyét mã QR code sẽ hiển thị thông tin cố định của một loại sản phẩm. Để quản lý số lượng bao gói bán ra sẽ được in tem có mã số seri, khi xuất bán phải theo dõi số seri với khách hàng tương ứng để truy xuất khi cần. Do đó, để có thể truy xuất được, cơ sở phải có dữ liệu quá trình sản xuất ghi chép bằng bản giấy qua các công đoạn và dữ liệu quá trình sản xuất này đảm bảo liên kết được với số seri từng tem.

Qúy vị quét mã để xem nội dung tem như trên.

 

Ưu điểm: dạng này phải in dán từng sản phẩm. Code và seri từng tem duy nhất nên sẽ tránh được hàng nhái.

Nhược điểm: dán từng đơn vị sản phẩm nên tốn công.

•  Dạng 3. Tem có Code biến đổi theo lô (không có nhật ký sản xuất): 

Khi quét mã QR code, ngoài các thông tin hiển thị có được như dạng 1 và 2, sẽ hiện thị đầy đủ thêm số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, ngày kích hoạt tem, hoặc cảnh báo khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng … số lượng tem cần in tương ứng với số lượng đơn vị bao gói, mỗi đơn vị bao gói được dán 1 tem, có một số seri. 

          Qúy vị quét mã để xem thể hiện tem theo lô (không có nhật ký sản xuất điện tử)

Ưu điểm: dạng này phải in dán từng sản phẩm, code và seri từng tem duy nhất nên sẽ tránh được hàng nhái. Nhận diện từng lô nên tạo niềm tin cho khách hàng.

Nhược điểm: dán từng đơn vị sản phẩm nên tốn công, chi phí in tem.

• Dạng 4. Tem có Code biến đổi theo lô và bao gồm nhật ký sản xuất, vận chuyển phân phối: 

Khi quét mã QR code, ngoài việc hiện thị đầy đủ các thông tin truy xuất như dạng 3, có cả thông tin về nhật ký sản xuất, lộ trình và thời gian di chuyển sản phẩm đến đại lý đi kèm. Với dạng này, khả năng truy xuất đầy đủ hơn, có độ tin cậy cao hơn khi khách hàng truy xuất.

Ưu điểm: dạng này phải in dán từng sản phẩm, code và seri từng tem duy nhất nên sẽ tránh được hàng nhái. Nhận diện từng lô và biết được quá trình sản xuất, vận chuyển nên tạo niềm tin cho khách hàng.

Nhược điểm: dán từng đơn vị sản phẩm nên tốn công, chi phí in tem và công cập nhật nhật ký sản xuất và nhật ký vận chuyển từ cơ sở sản xuất đến đại lý phân phối.

Vui lòng liên hệ 0236628.4455 hoặc 0944.313936 để tư vấn chi tiết !

Chia sẻ: