Đăng ký thức ăn chăn nuôi , thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam

Đăng ký thức ăn chăn nuôi , thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam

Đăng ký thức ăn chăn nuôi , thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam

Hotline:0236.628.4455

 

Muốn thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam cần phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định. 

Khái niệm

  • Thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi, thủy sản có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có) và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:
  • Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh; thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước:

+ Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm đảm bảo thành phần hồ sơ theo quy định (trừ đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam) và chịu trách nhiệm về hồ sơ công bố, chất lượng của sản phẩm.

  • Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản không thuộc trường hợp trên:

+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có). Thời gian lưu hành của sản phẩm tại Việt Nam là 05 năm kể từ ngày được xác nhận. Trước khi hết thời gian lưu hành 06 tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đăng ký lại tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu

  • Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng. Phải công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có).
  • Mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có một tiêu chuẩn chất lượng được công bố chỉ được đặt 01 tên thương mại tương ứng.
  • Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới: Sau khi có quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nếu tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi mới có nhu cầu lưu hành tại Việt Nam thì phải tiến hành thực hiện các quy định và được phép sử dụng các kết quả thử nghiệm trong hồ sơ công nhận thức ăn chăn nuôi mới cho hoạt động công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp quy.

Hồ sơ đăng ký

Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất trong nước

  • Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;
  • Bản sao thông báo tiếp nhận công bố hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất; gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản gia công tại cơ sở đã công bố hợp quy về điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản);
  • Bản chính hoặc bản sao các giấy tờ sau: Tiêu chuẩn công bố áp dụng; bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy; quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới (nếu có);
  • Bản chính hoặc bản sao phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận.

+ Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng; an toàn của sản phẩm chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định; thừa nhận; thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tạm thời đơn vị thực hiện thử nghiệm phù hợp;

  • Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).

Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu

  • Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương của thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp theo quy định;
  • Bản sao một trong các giấy chứng nhận ISO, GMP, HACCP hoặc tương đương của cơ sở sản xuất;
  • Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: Tên các loại nguyên liệu; chỉ tiêu chất lượng; chỉ tiêu an toàn; công dụng; hướng dẫn sử dụng;
  • Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam; nhãn phụ sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;
  • Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế, tổ chức công nhận khu vực hoặc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, thừa nhận;
  • Mẫu nhãn của sản phẩm (có xác nhận của nhà cung cấp hoặc nhà nhập khẩu);
  • Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. Nếu bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch tiếng Việt phải có dịch thuật và chứng thực.
  • Đối với các loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới phải khảo nghiệm được thực hiện theo quy định.

Trình tự thực hiện

Bước 1

Tổ chức, cá nhân(bao gồm cả trường hợp đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành trở lại tại Việt Nam đối với trường hợp đã có thông báo ngừng lưu hành sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản thương mại) gửi hồ sơ về Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn chăn nuôi)hoặc Tổng cục Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản).

Bước 2: Kiểm tra nội dung hồ sơ

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký; Cục Chăn nuôi/Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.

Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Cục Chăn nuôi/Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ và ban hành văn bản xác nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp không ban hành văn bản xác nhận; Cục Chăn nuôi/Tổng cục Thủy sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết

Không quá 25 ngày làm việc.

  • Thời hạn kiểm tra thành phần hồ sơ:

+ Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký.

  • Thời hạn thẩm định nội dung hồ sơ, ban hành văn bản xác nhận:

+ Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chia sẻ: