Hotline:0236.628.4455

NGHỊ ĐỊNH (DỰ THẢO)

Quy định chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Điều ước Quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên minh châu Âu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chứng nhận chủng loại gạo thơm được hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch khi xuất khẩu sang Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là EU) theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là Hiệp định EVFTA).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến xuất khẩu gạo thơm sang EU theo Hiệp định  EVFTA.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Gạo thơm là loại gạo thơm thuộc Danh mục quy định tại điểm 8 tiểu mục 1 mục B Phụ lục 2-A của Hiệp định  EVFTA và có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ;

2. Lô ruộng sản xuất là một diện tích xác định của một hoặc nhiều thửa ruộng liền kề được gieo cấy cùng loại giống, thời gian. Mỗi lô ruộng sản xuất có diện tích không lớn hơn 10 ha;

3. Tổ chức kiểm tra là tổ chức khảo nghiệm được công nhận đối với cây lúa về giá trị canh tác và giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 23/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.

Chương II

CHỨNG NHẬN CHỦNG LOẠI GẠO THƠM

Điều 4. Quy định chung về chứng nhận chủng loại gạo thơm

1. Việc chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang EU phải đảm bảo:

a) Gạo được sản xuất từ giống lúa có chất lượng hạt giống phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia;

b) Có thông tin rõ ràng về diện tích, địa điểm trồng lúa (tỉnh/thành phố, quận/huyện/thị xã, phường/xã, tổ/thôn);

c) Trong vòng 20 ngày trước khi thu hoạch, tổ chức, cá nhân xuất khẩu gạo thơm gửi thông báo tới Tổ chức kiểm tra để được kiểm tra đồng ruộng 01 lần theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc kiểm tra độ thuần của giống được thực hiện theo tiêu chuẩn Quốc gia về phương pháp kiểm định ruộng giống đối với cấp giống lúa xác nhận. Độ thuần của giống (% số cây) phải đảm bảo không nhỏ hơn 95%.

2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu gạo thơm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng giống theo quy định tại khoản 1 Điều này trong quá trình thu hoạch, phơi, sấy, sơ chế, bảo quản, xay, xát, chế biến, đóng gói.

 Điều 5. Thẩm quyền chứng nhận, chứng nhận lại, hủy bỏ Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm

Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, chứng nhận lại, hủy bỏ Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm là Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 6. Thời hạn, cách thức nộp hồ sơ

1.  Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax) đến cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 5 Nghị định này.

a) Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu.

b) Trường hợp nộp qua môi trường mạng: Hồ sơ phải được scan hoặc chụp từ bản chính.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời gian trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay sau khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;

b) Trường hợp nộp hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.

4. Cách thức trả kết quả: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.

5. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực hoặc bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật.

6. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận chủng loại gạo thơm chịu trách nhiệm về tính xác thực kèm theo hồ sơ đã nộp.

Điều 7. Chứng nhận chủng loại gạo thơm

1.  Hồ sơ đề nghị chứng nhận chủng loại gạo thơm:

a) Đơn đề nghị chứng nhận chủng loại gạo thơm theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm được kê khai đầy đủ thông tin từ mục 1 đến mục 9 theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán gạo thơm;

d) Biên bản kiểm tra đồng ruộng theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Hợp đồng liên kết sản xuất chủng loại gạo thơm (nếu có).

2. Trình tự thực hiện:

Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và chứng nhận chủng loại gạo thơm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 8. Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm

1. Tổ chức, cá nhân được chứng nhận lại chủng loại gạo thơm trong trường hợp Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm bị hư hỏng hoặc bị mất hoặc thay đổi thông tin liên quan đến Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm đã chứng nhận.

2. Hồ sơ gồm:

Xem chi tiết dự thảo tại đây 

Chia sẻ: